TỰ HỌC IELTS

KINH NGHIỆM ÔN THI READING IELTS ĐIỂM CAO

KINH NGHIỆM ÔN THI READING IELTS ĐIỂM CAO (PHẦN 1)
Chào các bạn!
Mình là Hân Ngô (Thi lần 1: Reading 8.5 | Listening 9.0; Thi lần 2: Reading 9.0 | Listening 9.0), nhiều lần mình có thấy các bạn trong group hỏi về cách ôn luyện Reading và Listening phù hợp để đạt điểm cao. Hôm nay, mình xin được chia sẻ với các bạn kinh nghiệm ôn và thi IELTS READING nhé
Mình có một lưu ý nhỏ, vì đây là kinh nghiệm ôn thi của riêng bản thân mình nên bài viết chỉ mang tính chất tham khảo thôi nhé!
1. PHƯƠNG PHÁP GIẢI ĐỀ READING TRONG BỘ SÁCH CAMBRIDGE?
(i) Trong quá trình “tích tụ nội công”, mỗi tuần mình sẽ giải một đề để xem bản thân có tiến bộ không (progression tracking). Thời gian còn lại mình tập trung vào làm từng dạng câu hỏi riêng lẻ của bài thi Reading trong quyển “Reading Strategies For The IELTS Test”. Các bạn có thể download bản pdf sách này trên google. Bạn nào cảm thấy mình yếu dạng bài nào (VD: summary completion, heading matching, v.v) thì dành nhiều thời gian hơn cho dạng câu hỏi đó.
(ii) Trong giai đoạn “tăng tốc” (intensive – trước ngày thi 01 tháng), mỗi 2 ngày mình sẽ giải một đề. Vì các đề có sự chênh nhau về mức độ khó dễ, nên cứ sau 4-5 đề, các bạn tình trung bình điểm số, thì điểm đó phản ảnh rõ nhất band điểm hiện tại của bạn.
2. GIẢI ĐỀ LÀ GỒM NHỮNG GÌ?
Sẽ rất khó (dường như là không thể) tiến bộ nếu các bạn chỉ giải đề + tra đáp án rồi thôi. Vậy giải đề thế nào cho đúng?
Với mỗi đề Reading, mình dành khoảng 3.5 – 4 tiếng (tuỳ mức độ thông hiểu và lượng từ mới của từng đề) cho 03 công đoạn sau:
+ 60 phút đầu để giải đề. Mình chỉ làm đề trong 55 phút thôi vì vào phòng thi thật các bạn còn phải dành thời gian cho việc chuyển đáp án vào giấy làm bài nữa, nên mình cũng khuyến khích các bạn cố gắng làm bài trong 55 phút thôi nhé
+ 30 phút tiếp theo để sửa bài (đối chiếu đáp án sau sách). Bước này rất quan trọng, khi đã có tất cả các đáp án đúng, các bạn phải xem lại đoạn văn và tìm ra bằng được tại sao mình ĐÚNG (có những câu các bạn đúng do may mắn?!) hoặc SAI ở câu đó. Đối với những câu sai, các bạn nên ghi chép lại (take note) mình sai vì sao. Ví dụ: đáp án là “NOT GIVEN” nhưng các bạn chọn “FALSE” thì nên “note” lại từ nào – ý nào (key points) trong câu khiến câu đó là “NOT GIVEN” để hạn chế tối đa mắc lỗi đó ở những đề sau.
+ 90-120 phút còn lại mình dành để GHI CHÉP TỪ VỰNG và HIỂU BÀI ĐỌC.
Mình sẽ lần lượt đi qua từng Passage, đọc chậm rãi từ trên xuống dưới để hiểu hơn nội dung của bài và dừng lại tra nghĩa khi có từ mới. Các bạn chỉ nên dùng từ điển Oxford hoặc Cambridge thôi nhé. Nếu các bạn muốn đạt IELTS 7.0 trở lên thì tạm thời đừng dùng từ điển Anh – Việt nữa nhé.
Khi đã biết hết nghĩa từ mới trong bài, các bạn nên đọc lại bài lần nữa để đảm bảo mình đã hiểu hết nội dung cả bài.
3. NÊN HỌC TỪ VỰNG THẾ NÀO?
Mình không thuộc 100% từ mới trong đề, mình chỉ viết ra và học thuộc những từ mình có thể áp dụng cho Speaking và Writing mà thôi. Vậy những từ nào có thể dùng cho Speaking và Writing?
Ví dụ: Reading Passage 3, Test 2, Cambridge 9 có từ “impede” /ɪmˈpiːd/ (verb)
Giả sử các bạn chưa gặp từ này bao giờ, khi tra từ điển các bạn sẽ thấy nghĩa là (từ điển Oxford) “[often passive] impede something (formal) to delay or stop the progress of something”. Nghĩa là “ngăn cản việc gì đó”, từ này có thể dùng trong câu “Watching too much TV may impede children’s creativity”. Vậy rõ ràng, đây là một từ rất hay mà các bạn nên học và chắc chắn sẽ giúp các bạn ghi điểm cao cho tiêu chí “Vocabulary”.
Tương tự, Reading Passage 3, Test 2, Cambridge 9 cũng có từ “iconoclast” /aɪˈkɑːnəklæst/ (noun) nghĩa là “a person who criticizes popular beliefs or established customs and ideas”. Từ này bạn nào nhớ được thì tốt, không thì cũng không sao cả vì rất ít trường hợp bạn dùng đến nó?!
Mình có một quyển sổ tay nhỏ (dạng sổ lò xo) khoảng 100 trang, mỗi trang sẽ bao gồm:
1- Duy nhất MỘT từ chính
2- Loại từ (noun. Verb, adjective, adverb)
3- Phiên âm
4- Nghĩa của từ và từ đồng nghịa (synonym) + trái nghĩa (antonym) (nếu có).
5-Ví dụ
Mình thấy cách học này từ này rất hiệu quả vì khả năng rất cao các bạn sẽ gặp lại những từ này trong những test sau (mình đã kiểm chứng), khi đó các bạn đã biết nghĩa của tử nên số câu đúng của các bạn cũng sẽ cao hơn. Điều này cho thấy rõ ràng VOCABULARY là một chướng ngại vật cực lớn trong IELTS READING các bạn cần phải vượt qua.
Mình tính trung bình, cứ mội đề Reading (3 passages), mình sẽ tìm thấy và học được tầm 30 từ (tuỳ đề). Mỗi quyển Cambridge có 4 đề => 120 từ mỗi quyển. Bộ Cambridge có 11 quyển => 1320 từ (hoặc hơn). Khủng rồi đấy )))
Ngày ngày, các bạn cứ “nhai đi nhai lại” đống từ đó thì chẳng mấy chốc các bạn đã có một kho từng vựng phong phú rồi.
Chưa xong, để biến một từ trong sách thành một từ “dùng được” thì các bạn phải thường xuyên dùng đến nó bằng cách “nói” và “viết” để đảm bảo nhớ lâu nhé.
4. CHIẾN THUẬT (STRATEGY) LÀM BÀI READING?
Một điều quan trọng không được quên nếu các bạn muốn đạt điểm cao kỹ nằng này là LÀM BÀI CÓ CHIẾN THUẬT. Chiến thuật nghĩa là các bạn biết dạng câu hỏi nào làm trước, dạng nào để lại làm sao chứ không phải là làm từ trên xuống dưới. Việc làm không có chiến thuật sẽ ngăn cản các bạn hoàn thành bài thi trong 60 phút…

TỰ HỌC IELTS, Uncategorized

CÁCH ÔN LUYỆN LISTENING HIỆU QUẢ Hân Ngô

CÁCH ÔN LUYỆN LISTENING HIỆU QUẢ

Shared by Han Ngo | 9.0 READING – 9.0 LISTENING |

Chào các bạn 😀

Với mình, Listening là kỹ năng có ít tips nhất trong 4 kỹ năng của IELTS vì cơ bản chúng ta không thể làm chủ được bài nghe, hay nói cách khác chúng ta không thể quyết định bài nào nên làm trước/làm sau như trong Reading hay Writing.

Tuy nhiên, mình xin được chia sẻ với các bạn kinh nghiệm của mình trong quá trình tiếp cận với Listening IELTS. Cũng như lần trước, đây chỉ là kinh nghiệm cá nhân (personal experience) nên bạn nào thấy mình phù hợp thì có thể thử, không thì đọc để có thêm reference nha 😀

I. TRƯỚC KHI GIẢI ĐỀ LISTENING?

Mình hay nói với các bạn mà mình từng có cơ hội “dạy” rằng là để đạt điểm cao trong bài nghe thì cần các bạn phải hiểu bài nghe đó, chứ không có chuyện chọn bừa mà đúng được. Vậy nên, để rèn luyện khả năng nghe của mình, các bạn cần luyện nghe càng nhiều càng tốt.

VẬY, NÊN NGHE GÌ ĐỂ LÊN “TRÌNH” NGHE?
Bất kỳ thứ gì, mình nhấn mạnh là BẤT KỲ THỨ GÌ các bạn thích miễn là bài nghe được nói bới người bản xứ. Mình thường nghe để giải trí chứ không nghe những bài mang tính học thuật quá nhiều. Hẳn rất nhiều bản ở đây đã từng nghe lời khuyên rằng hãy nghe Ted đi, nghe CNN đi, nghe BBC đi, v.v… Nhưng cá nhân mình nghĩ rằng, nếu bạn không thật sự thích những nội dung đó, thì việc luyện nghe bằng cách đó chỉ làm tiêu tốn thời gian của các bạn mà không khả năng nghe thì khó mà lên được dễ dẫn đến chán nản. Còn bạn nào thích thời sự, thì hẳn những nguồn ở trên thì chuẩn không phải bàn.

Mình chỉ muốn nói rằng, các bạn nên chọn những bài nghe, clips mà mình cảm thấy hứng thú khi nghe/xem để vừa thư giãn, vừa luyện nghe và không cảm thấy mệt mỏi, chán nản vì IELTS là một con đường khá dài.

Mình thường nghe gì?
– The Ellen Show
– Little Big Shots
– Motivational clips
– Vlog (love, travel, food, etc.)
– Interview

Quan trọng là các bạn nghe thứ mình thích nhé, đừng nghe những thứ mà người khác khuyên bạn nên nghe. Youtube là một kho tài sản vô giá để các bạn luyện nghe đó 😀

Hãy luyện nghe cách này khoảng 30 phút mỗi ngày, sau một tháng các bạn làm một đề IELTS thử xem số câu đúng có tăng lên không nhé? *Mình không điêu đâu lol*

II. BƯỚC ĐẦU LÀM QUEN LISTENING IELTS?

Trong vô số các đầu sách viết về kỹ năng Listening, mình chỉ xài đúng 2 cuốn sau đây:

1. Get Ready for IELTS LISTENING (Collins): Quyển này khá dễ (Pre-intermediate A2+) nhưng rất hay và giúp các bạn mới làm quen với các dạng câu hỏi của đề thi Listening. Quyển này huyền thoại rồi nên mình không cần nói nhiều.
2. Listenining Strategies for The IELTS Test: Sau khi xong quyển ở trên, các bạn có thể download quyển này trên mạng về làm nhé. Quyển này phân loại từng dạng câu hỏi nên mình thấy khá hiệu quả.

Các bạn nghe dần dần thôi, đừng một ngày “ngốn” hết cả cuốn nhé, không hiệu quả đầu. Vừa luyện nghe “giải trí” vừa làm hai quyển này để thấy sự tiến bộ “nhanh dần đều” hehe.

III. KỸ NĂNG LÀM BÀI LISTENING?

Mình có những kinh nghiệm sau khi giải đề Listening (Mình chỉ làm trong sách Cambridge quyển 5-11), nhưng tựu trung lại thì chỉ có 1 câu thôi “thời gian là vàng bạc”:
– Ở Section 1, không cần nghe câu ví dụ, dành thời gian đó để đọc tiếp những câu hỏi ở những section tiếp theo. ĐỪNG SỢ! Áp dụng cách này hiểu quả, thì khi vừa vào Section 1, các bạn đã đọc xong Section 2 rồi.
– Ở những đoạn “Pause”, đừng dò lại đáp án mình vừa điền/chọn, mà dành thời gian đó đọc tiếp các câu hỏi ở những sections tiếp theo. Có dò lại, các bạn cũng không thấy mình sai đâu mà sửa (?!)
– Cần nhiều thời gian để đọc hiểu câu hỏi ở Section 3. Thường Section 3 sẽ là những câu multiple choice dài lê thê, nếu không đọc hiểu những câu này thì khó mà làm đúng. Cách nghe keywords không đúng cho section 3 vì thường 4 đáp án đều được mentioned.
– Ở Section 3, hạn chế nhìn vào đề, tập trung cho tai nghe (để hiểu) nhiều hơn.
– Đừng gạch tất cả các từ trong câu rồi cho rằng mình đã gạch chân keywords. SAI. Chỉ gạch những từ giúp mình phân biệt giữa đáp án này và đáp án khác. Nghe một phát là chọn đúng luôn.
– Những từ bạn phải điền thường không phải là những từ mới/lạ, nên nếu thấy mình điền một từ gì đó quá “bự” thì nên xem lại đáp án đó.

Trong phạm vi một bài chia sẻ, mình khó mà đi vào chi tiết từng dạng câu hỏi, mình sẽ cố gắng ở những post sau nhé 😀

IV. SAU KHI GIẢI MỘT ĐỀ THÌ LÀM GÌ?

– Check đáp án – ghi lại số câu đúng – tính trung bình band điểm của 3-4 test thì sẽ ra band điểm gần đúng nhất với năng lực hiện tại.
– Đọc transcript để xem tại sao mình sai câu đó và nghe lại cho đến khi thông suốt.
– Dù bài Listening không có quá nhiều từ mới, nhưng các bạn nên chép lại để học (học theo cách học từ vựng mà đã chia sẻ hôm trước)

V. NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHÁC?
– Khi luyện nghe ở nhà, cố gắng giữ môi trường xung quanh thật sự im lặng như phòng thi thật
– Luôn dùng tai nghe
– Chỉ mở đề thì nghe “Now turn to Section 1…”
– Nghe và làm bài trực tiếp trên đề, transfer đáp án sau đó (có 10 phút)
– Trong phòng thi thật, không được bỏ trống câu nào, không làm được thì chọn đại (Kể cả Reading)

CHÚC CẢ NHÀ HỌC TỐT,

english vocabulary, myenglishtecher.ue, myenglishtecher.ue/blog

112 Phrases for Saying Thank You in Any Situation

SAYING THANK YOU TO YOUR TEACHER

thank you teacher card

This can be done in many ways. As we know, teachers are generally helpful, considerate, encouraging, and forthcoming towards their students.

The way you say it would depend on what you are saying thank you for. Teachers are some of the most influential and inspiring people that we come across in our lives, yet they tend to be regrettably under-appreciated.

Just writing a simple ‘thank you’ note, or saying a few special words will go a long way, and be remembered for years to come. Even recommending your teacher to others is a great way to show that you really enjoyed studying with them!

Phrases with examples:

  • Thank you I really appreciate your help.
  • I am eternally grateful for everything you’ve taught me.
  • Thank you for sharing your wisdom with me.
  • I cannot thank you enough for helping me.
  • I am very thankful that you are my teacher.
  • How can I ever thank you enough.
  • Teachers like you are not easy to find.
  • I really appreciate all the hard work you’ve done to help me.
  • I am grateful for the positive learning environment you provided me with.
  • I have learnt so much, thanks to you.
  • Thank you for your guidance and support.
  • Thank you for helping me improve.
  • I want you to know how much I value your support.
  • Your lessons have been very insightful and fun!
  • I have had so much fun learning with you!
  • Your approach to teaching inspires me.
  • Thank you for being patient and helping me improve.
  • I wholeheartedly appreciate everything you’ve done for me.
  • You’re the best teacher ever!
  • “I just want to say how grateful I am that you were my teacher. Your guidance and support has been amazing! Thank you for helping me improve”
  • “I really appreciate all the hard work you’ve done to help me. I have learnt so much, and it’s all thanks to you!”
  • “You were there for me every step of the way, and I wholeheartedly appreciate everything you’ve done for me.”
  • “Thank you for being so patient, and helping me improve! Teachers like you are hard to find, and I’m eternally grateful for everything you’ve taught me.”
  • “I had so much fun learning with you. Your lessons were very insightful and interactive, so thank you. You’re the best teacher ever!

SAYING THANK YOU AT A WEDDING

wedding

There are various reasons why people would want to express thanks to wedding guests. Maybe they bought an extravagant wedding present, gave a generous monetary gift, helped with the preparations, or simply turned up to join in the special celebrations!

It could even be that you were the wedding guest, and would like to thank them for the invite! Pick the right words and remember to make everyone feel like you really appreciate what they’ve done for you.

Phrases with examples:

  • Thank you for coming.
  • Thank you for joining us today.
  • We appreciate you sharing our celebrations with us.
  • Thank you for sharing this special day with us.
  • We really appreciate your presence here.
  • Thank you for the gift, we’re very grateful.
  • I cannot thank you enough for the wonderful gift.
  • We will remember this day and your contribution forever.
  • You were invaluable today, thank you for all your help.
  • What would we have done without your help? Thank you so much. (Rhetorical question)
  • Thank you ever so much for your generous gift.
  • Words cannot describe how grateful we are.
  • It was a pleasure to be a part of your special day.
  • Thank you for inviting me to share your special day.
  • I’m very happy to be a part of your celebrations.
  • “Thank you for coming today. It’s been such a wonderful day, and we really appreciate you sharing it with us.”
  • “Thank you for the gift, and for joining us today. It’s been so special, and we’re really glad you were her.”
  • “Thank you so much for everything you did to help make this day perfect. What would we have done without you?” (Rhetorical question)
  • “Thank you for all the lovely gifts, and for being here with us. It means a lot.”
  • “Words cannot describe how grateful we are for your generous gift. Thank you ever so much.”
  • “It was a pleasure to be a part of your special day. Thank you for inviting me, and sharing your happiness.”

SAYING THANK YOU AT CHRISTMAS

Christmas is a very special time of the year for many families; it is a time when friends and families can get together and celebrate in good cheer. It is usually a time of union, togetherness, and goodwill.

If you don’t celebrate Christmas, you may have an alternative special celebration which brings you closer to your loved ones, such as Eid, Diwali, Thanksgiving Day, or Hanukkah.

These expressions can be used for any of these occasions! Just change the word ‘Christmas’ to your own special occasion.

Phrases with examples:

  • Thank you for the wonderful Christmas present.
  • Thank you for the Christmas wishes.
  • Sending special thanks to you this Christmas. (Written message)
  • I’d like to say a warm thank you to you this Christmas.
  • Thank you for making me feel special this Christmas.
  • Thank you so much for making my Christmas so special.
  • Thanks for the Christmas gifts; I love them!
  • It has been a very special Christmas thanks to you. Happy Holidays.
  • Thank you Santa! The children loved your gifts.
  • Thank you for inviting us to your beautiful home for Christmas.
  • Thank you for the wonderful Christmas feast!
  • Thank you for including us in your Christmas festivities.
  • Thank you for hosting Christmas dinner; it was divine.
  • Thank you for a memorable Christmas gathering.
  • You are a very gracious host. Thank you for the warm invite.
  • I really appreciate the gift card, thank you so much!
  • Thank you for such a practical gift.
  • Thank you for the beautiful Christmas card.
  • We all appreciate the lovingly wrapped gifts. Thank you so much!
  • Sending you wishes of joy and happiness in return.
  • Thank you for spreading the Christmas cheer.
  • What a magical Christmas experience! Thank you.
  • “I’d like to say a very warm thank you to you this Christmas. Thank you for making us feel so special. Merry Christmas”
  • “Thank you for inviting us to your beautiful home for Christmas! You are a very gracious host and we had a magical time. Warm Wishes.”
  • “What a wonderful Christmas feast, thank you ever so much! We had a lovely time.”
  • “Thank you for the beautiful Christmas presents. How thoughtful of you!”
  • “Thank you for the Christmas parcel. Sending you wishes of joy and happiness in return.”

 

SAYING THANK YOU TO YOUR BOSS

conversation

Managers, supervisors, and other people in superior positions to you at work can be quite hard to speak to on a regular day, let alone when having to say ‘thank you’ for something!

Especially if they have given you something you really needed, such as extended holiday time, professional support or even a promotion!

Using the right words is very important, if you want them to really understand how grateful you are, and that you’re not just saying thanks because they’re your boss and you have to…..!

Phrases with examples:

  • Thank you for extending compassion and flexibility when I needed it.
  • As a supervisor, you are truly inspirational to your staff.
  • Your strong leadership skills along with your support has earned you much deserved respect.
  • Your support and dedication to your team has earned you much deserved admiration.
  • I am thankful to be a part of your team.
  • The workers have seen your dedication, and we would like to express our appreciation.
  • We are grateful for your kindness, loyalty and commitment to all of us.
  • If there ever was a boss who deserves praise and adulation, that person is you!
  • Thank you for providing us with such a great working environment.
  • I want to thank you for the expression of faith in my abilities.
  • I would like to sincerely thank you for this gesture.
  • Allow me to express my sincerest gratitude for this opportunity you have given me.
  • I value the trust you have put into me and will work hard to maintain it.
  • Thank you very much for putting your trust in me and agreeing to my extended holiday request.
  • I am eternally grateful for your trust, and appreciate you allowing me to have this time off work.
  • Thank you for your support, guidance and encouragement.
  • Thank you for the opportunities you provided, and for having faith in me.
  • I would like to express my heartfelt thanks for giving me this opportunity.
  • “I would like to sincerely thank you for such a fantastic opportunity. I appreciate your faith in my abilities and will certainly do my very best to meet your expectations.”
  • “Allow me to express my sincerest gratitude for this opportunity you have given me. I am eternally grateful for the trust you have put in me and will work hard to maintain it.”
  • “Thank you for extending compassion and flexibility when I needed it. As a supervisor, you are truly inspirational to your staff.”

 

SAYING THANK YOU IN FORMAL BUSINESS

thank you boss

In the business world, sometimes it is important to express thanks to people other than your boss too, such as colleagues, other firms, or even clients!

Showing that you appreciate them placing their business with you, providing support, or even partnership, is important. Here is how you can say it well. Most of these can be used for direct contact or email communication.

Phrases with examples:

  • Thank you very much; your support is greatly appreciated.
  • We would like to express our gratitude.
  • I am most grateful for your support.
  • Thank you for providing the requested information.
  • Thank you for all your assistance.
  • Thank you for raising your concerns.
  • Thank you for your kind co-operation.
  • Thank you for your attention to this matter.
  • Thank you for your consideration.
  • Thank you once again for everything you’ve done.
  • How kind you are to help me. Thank you very much.
  • Thank you for spending time with me.
  • Thank you for taking the trouble to help me. I do appreciate it.
  • Many thanks for your assistance in our project.
  • Many thanks for your letter/email.
  • I was so pleased to hear from you.
  • I greatly appreciate your kind words.
  • I am very thankful that you are considering my problem.
  • Thank you for your kind consideration.
  • “I was so pleased to hear from you, and am very thankful that you’re considering my problem. Thank you for your attention to this matter.”
  • “I would like to express my gratitude for all that you have done. I am most grateful for your support. Thank you for taking the time to help me, I really do appreciate it.”
  • “I am very thankful that you are considering my application. I appreciate your response and look forward to hearing from you again soon.”
  • “Thank you for raising your concerns. I appreciate your co-operation and will respond to your query very soon.”

 

ACCEPTING THANKS

  • That’s all right.
  • You’re welcome.
  • You’re very welcome.
  • Don’t mention it.
  • Not at all.
  • It wasn’t a problem at all.
  • It’s nothing.
  • It’s my pleasure.
  • The pleasure is all mine.
  • My pleasure.
  • “Thanks a lot for your help, you’re very kind.” – “Don’t mention it.”
  • ‘Thanks a lot for looking after the children.” – “It’s my pleasure. I love children.”
  • “Thank you so much. I couldn’t have managed without your help.” – “No problem.”
  • “Thank you for such a wonderful gift.” – “You’re very welcome.”
tieng anh

LEARN ENGLISH THROUGH SONGS / Sia – THE GREATEST lyrics meaning.

LYRICS

Uh oh
running out of breath but I
Oh I I got stamina
Uh oh
Running now I close my eyes
But oh oh I got stamina

Uh oh
I see another mountain to climb
But I I got stamina
Uh oh
I need another lover be mine
Cos I I got stamina

Don’t give up, I won’t give up
Don’t give up, no no no
Don’t give up, I won’t give up
Don’t give up, no no no

I’m free to be the greatest I’m alive
I’m free to be the greatest here tonight
The greatest the greatest the greatest alive
The greatest the greatest alive

Uh oh
Running out of breath but I
Oh I I got stamina
Uh oh
Running now i close my eyes
But oh oh I got stamina

Oh yeah
Running through the waves of love
Oh I I got stamina
Oh yeah
I’m running and i’ve just enough
Oh I I got stamina

Don’t give up, I won’t give up
Don’t give up, no no no
Don’t give up, I won’t give up
Don’t give up, no no no

I’m free to be the greatest I’m alive
I’m free to be the greatest here tonight
The greatest the greatest the greatest alive
The greatest the greatest alive

(Oh, oh i’ve got stamina
oh, oh i’ve got stamina X2)

Don’t give up, I won’t give up
Don’t give up, no no no
Don’t give up, I won’t give up
Don’t give up, no no no

I’m free to be the greatest i’m alive
I’m free to be the greatest here tonight
The greatest the greatest the greatest alive
The greatest the greatest alive


Useful Words and Phrases Explained:

Running out of breath
“to run out” is a phrasal verb we can use when we use something up and have nothing left.

  • The child ran out of pocket money and couldn’t buy any more sweets.

So to run out of breath means the persons has no air left to breath.

Stamina
is usually used to refer to physical strength or endurance. Athletes need a lot of stamina to continue with their intense training routine. You can also use it to refer to emotional/mental stamina.

  • Trump questioned Clintons stamina during the election process. He didn’t think she was strong/healthy enough to be president.

Don’t give up
“to give up” means to stop making an effort or fighting for something.

  • Even though you were sad after talking to your friend that doesn’t mean you will give up on your relationship.

The greatest
the best!

Alive
not dead, living. Sometimes we can say something made us feel alive, like a concert or jumping from a plane.

Waves of love
being surrounded by love

I’ve just enough
I have sufficient/adequate

Mountain to climb
an idiom referring to something that is difficult to achieve.